VISA 300 ÚC DIỆN ĐÍNH HÔN: BƯỚC TIỀN ĐỀ QUAN TRỌNG ĐỂ BẠN TIẾN ĐẾN ĐỊNH CƯ ÚC VĨNH VIỄN
Bảo lãnh đi Úc diện hôn nhân gồm có: bảo lãnh diện kết hôn, bảo lãnh diện đính hôn và bảo lãnh diện sống chung ngoài giá thú.
Bảo lãnh diện đính hôn thường được gọi là visa 300 hôn phu hôn thê (vị hôn phu/vị hôn thê) là loại visa tiểu loại 300 theo tên gọi của Bộ di trú. Thế nhưng, để làm được điều này không phải là việc đơn giản, và thực tế, rất nhiều người đã rớt visa 300! Vì vậy, bạn nên xem kỹ bài viết này để tích lũy kinh nghiệm, tránh rơi vào những trường hợp đó!
Visa 300 đính hôn Úc là gì?
Prospective Marriage visa – Subclass 300 là thị thực tạm trú dành cho người nộp đơn ở trong hoặc ngoài nước Úc. Visa này cho phép công dân New Zealand đủ điều kiện/ công dân Úc/ thường trú dân Úc được bảo lãnh hôn phu/ hôn thê của mình đến Úc để kết hôn.
Do vậy, nhiều người vẫn gọi Prospective visa – Subclass 300 là visa đính hôn hay visa hôn phu, hôn thê.
Quyền lợi của visa 300 diện đính hôn
Với visa 300, bạn sẽ có 15 tháng để sang Úc kết hôn với người thương. Ngoài ra, thị thực này cũng giúp bạn hưởng các quyền lợi hấp dẫn sau:
Được du lịch Úc.
Được tự do đi lại trong và ngoài nước Úc.
Bạn được quyền làm việc tại Úc.
Được bảo lãnh người thân của mình nếu đủ điều kiện.
Điều kiện xin visa 300 cho vợ chồng chuẩn bị cưới
Để có thể nộp hồ sơ xin visa 300 Úc, bạn và người thương đều phải đáp ứng những điều kiện cơ bản sau:
|
Các tiêu chí |
Yêu cầu của Úc |
|
|
Dành cho cả hai |
Độ tuổi |
18 tuổi trở lên |
|
Mối quan hệ |
Phải thật sự biết và gặp gỡ nhau trong hơn 6 tháng. Bên nhau dựa trên sự tự nguyện và tình yêu. |
|
|
Lý lịch |
Sức khỏe và nhân cách phải đáp ứng các yêu cầu của Úc. Các bạn đều không nợ Chính phủ Úc. |
|
|
Thời gian |
Phải kết hôn trong 15 tháng thời hạn của visa đính hôn Úc (để tiếp tục nộp visa 820/801 sau này). |
|
|
Dành cho người bảo lãnh |
Quốc tịch |
Là công dân Úc, thường trú nhân Úc hoặc công dân New Zealand đủ điều kiện. |
|
Đủ điều kiện của visa |
Chưa bảo lãnh người nào lần thứ hai theo diện đính hôn hoặc diện vợ chồng. Chưa từng bảo lãnh ai hoặc lần bảo lãnh gần nhất theo diện visa hôn thê Úc/ hôn phu Úc phải cách ít nhất 5 năm. |
|
|
Lý lịch |
Không có tiền án, tiền sự liên quan đến bạo lực, buôn người, buôn vũ khí,… |
|

Chi phí xin visa 300 diện đính hôn
|
Các loại phí |
Số tiền cần đóng (AUD) (chưa bao gồm 1.4% phí surcharge) |
|
Phí nộp hồ sơ xin visa dành cho người nộp đơn chính |
7,850 |
|
Phí visa cho người đi kèm |
Nếu có: Người đi cùng trên 18 tuổi: 3,930 Người đi cùng dưới 18 tuổi: 1,965 |
|
Các phí khác: Phí kiểm tra sức khỏe, phí lý lịch tư pháp và sinh trắc học |
Khoảng 300AUD/ người |
Nếu bạn rớt visa, bạn không chỉ mất thời gian chờ đợi vô ích, mà còn mất thêm công sức và rất nhiều tiền bạc. Hãy liên hệ với Apaco ngay từ khi có ý định xin visa đính hôn Úc để được tư vấn giúp đỡ!
Thời gian xét visa đính hôn Úc 2021
Thời gian xét visa đính hôn Úc 2021 dài hay ngắn một phần phụ thuộc vào mức độ cụ thể và chính xác của thông tin mà bạn điền vào hồ sơ xin visa.
Theo thông báo hiện tại của Bộ Di trú Úc, thời gian xét hồ sơ xin visa đính hôn nằm trong khoảng:
Có khoảng 75% số hồ sơ xin visa mất 22 tháng để được duyệt.
Có khoảng 90% số người xin visa đính hôn Úc mất đến 26 tháng mới được duyệt hồ sơ.
Nếu muốn đến Úc làm lễ cưới thật nhanh, hồ sơ xin visa 300 đi Úc của bạn không chỉ cần chính xác, mà còn phải chi tiết nhất có thể. Có như vậy, Chính phủ Úc mới dễ dàng trong việc xác nhận thông tin mà bạn cung cấp và nhanh chóng duyệt hồ sơ xin visa của bạn.
Visa bảo lành diện đính hôn có thời hạn bao lâu?
Visa 300 hôn phu hôn thê có thời hạn là 9 tháng kể từ ngày cấp
Quy trình xin visa đính hôn Úc subclass 300
Bước 1: Tìm hiểu và chọn đúng loại visa phù hợp
Bước 2: Cung cấp những thông tin được yêu cầu
Bước 3: Nộp hồ sơ xin visa và đóng phí visa
Bước 4: Úc xác nhận rằng đã nhận được hồ sơ xin visa 300 của bạn
Bước 5: Khám sức khỏe và làm sinh trắc học
Bước 6: Bổ sung hồ sơ (nếu được yêu cầu)
Bước 7: Được cấp visa đính hôn
Bước 8: Sang Úc kết hôn để nộp đơn xin visa 820/801
Nếu xin visa 300 cùng Apaco, hồ sơ xin visa của bạn sẽ được hướng dẫn làm và nộp đúng quy trình. Điều này giúp bạn có nhiều cơ hội được cấp visa hơn!

Những giấy tờ bạn cần chuẩn bị khi nộp hồ sơ xin visa 300 Úc
|
Các loại giấy tờ cần chuẩn bị |
Giấy tờ cụ thể |
|
Giấy tờ tùy thân |
Bản sao giấy khai sinh có chứng thực Bản sao chứng minh nhân dân có chứng thực Bản sao hộ chiếu có chứng thực Bằng chứng nếu bạn có thay đổi tên trước đó Chứng cứ xác nhận bạn đang độc thân tại thời điểm nộp đơn Giấy xác nhận đã kết thúc với mối quan hệ trước đó (nếu có) |
|
Bằng chứng về cam kết tài chính |
Các chứng cứ thể hiện sự chia sẻ tài chính: hai bạn có dùng chung tài khoản ngân hàng, thẻ tín dụng, cùng thanh toán hóa đơn,… |
|
Bằng chứng cam kết gia đình |
Chứng cứ cho thấy hai bạn đã chung sống với nhau như vợ chồng. Hai bạn có trách nhiệm chung đối với con cái (nếu có con). |
|
Bằng chứng cam kết về xã hội |
Bằng chứng chỉ ra hai bạn đã công khai tình cảm và mọi người xung quanh đều biết đến mối quan hệ này. |
|
Bằng chứng cam kết về mối quan hệ lâu dài |
Bằng chứng chứng tỏ cả hai bạn có kế hoạch cho cuộc sống vợ chồng trong tương lai. Bằng chứng chứng minh hai bạn có điền tên đối phương vào các giấy tờ tài sản cá nhân của mình. Minh chứng việc hai bạn có liên hệ khi xa nhau. |
|
Các form thông tin |
Giống với tất cả bằng chứng trên, VEM sẽ cung cấp và hướng dẫn cụ thể cách làm |
Những điều bạn cần lưu ý khi xin visa đính hôn Úc
Bạn cần chú ý những điều quan trọng dưới đây ngay từ khi có ý định kết hôn ở Úc theo diện visa 300:
Khi nộp hồ sơ xin visa: người nộp đơn có thể ở trong hoặc ngoài Úc.
Khi visa đi Úc 300 được cấp: người được bảo lãnh phải ở ngoài nước Úc.
Các bạn phải kết hôn trong 15 tháng thời hạn của visa 300.
Bạn có thể kết hôn tại Úc hoặc bất kỳ quốc gia nào khác, nhưng cuộc hôn nhân đó phải hợp lệ với luật pháp Úc.
Một số lý do nhiều người không đậu visa 300 của Úc
Khi biết những điều này, bạn sẽ trang bị cho mình bài học kinh nghiệm quý giá để giảm nguy cơ rớt visa 300. Phần lớn các trường hợp, Úc không cấp thị thực 300 vì các hồ sơ mắc phải những lỗi sau đây:
|
Lỗi hồ sơ |
Giấy tờ không đầy đủ. Giấy tờ không đủ rõ ràng, cụ thể. Giấy tờ không chính xác, sai sự thật. Dịch thuật không chính xác. |
|
Sai lầm khi chứng minh mối quan hệ |
Các bằng chứng về lĩnh vực tài chính không thực tế. Các minh chứng về gia đình không đủ thuyết phục. Các chứng cứ về khía cạnh xã hội không rõ ràng. Các bằng chứng về sự cam kết còn quá ít. |
|
Lỗi phỏng vấn |
Không trả lời được những câu hỏi của nhân viên Bộ Di trú Úc. Thiếu trung thực khi phỏng vấn. Đáp án mà hai bạn đưa ra không khớp nhau. |